Mạc Đĩnh Chi

Học thuật
Thân thiện
Mạc Đĩnh Chi

Mạc Đĩnh Chi đứng trước triều đình trong bộ quan phục.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam thời Trần: Mạc Đĩnh Chi một vị quan, nhà ngoại giao trạng nguyên nổi tiếng dưới triều đại nhà Trần.
    • Biểu tượng của trí tuệ tài ngoại giao: Tên ông thường được nhắc đến như một hình mẫu về sự thông minh, ứng đối nhanh nhạy phẩm chất thanh liêm của người trí thức.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Mạc Đĩnh Chi nổi tiếng với tài ứng đối khi đi sứ Trung Quốc.
    • Giai thoại về Mạc Đĩnh Chi đối đáp với vua Nguyên thể hiện trí tuệ xuất chúng của ông.
    • Đền thờ Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi hiện nay thuộc tỉnh Hải Dương.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tài như Mạc Đĩnh Chi": Thành ngữ dùng để ca ngợi người trí tuệ hơn người, tài ứng biến xuất sắc.

    • Anh ấy giải quyết tình huống khó khăn ấy thật tài tình, đúng "tài như Mạc Đĩnh Chi".
  • "Sứ thần Mạc Đĩnh Chi": Cụm từ nhấn mạnh đến vai trò ngoại giao quan trọng của ông.

    • Câu chuyện về sứ thần Mạc Đĩnh Chi bài học về nghệ thuật ngoại giao khéo léo.
Biến thể từ liên quan
  • Tiết Phu: Tên tự (tên chữ) của Mạc Đĩnh Chi.
  • Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi: Cách gọi trang trọng, nhấn mạnh danh hiệu khoa bảng cao quý của ông.
  • Mạc Đăng Dung: Vị vua sáng lập nhà Mạc, cháu 7 đời của Mạc Đĩnh Chi, thường được nhắc đến trong mối liên hệ dòng tộc với ông.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi tương đương
  • Vị Trạng nguyên đời Trần: Cách gọi chung chỉ danh hiệu thời đại của ông.
  • Nhà ngoại giao lỗi lạc: Cụm từ miêu tả tài năng nổi bật nhất của ông.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Thông minh như Trạng": Thành ngữ dân gian, trong đó "Trạng" thường được liên tưởng đến các vị trạng nguyên nổi tiếng như Mạc Đĩnh Chi, thể hiện sự thông minh tuyệt đỉnh.
  • "Đi sứ không hổ mặt nam nhi": Ý chỉ những người như Mạc Đĩnh Chi, mang vinh quang về cho đất nước khi đi sứ nước ngoài.
Mạc Đĩnh Chi

Mạc Đĩnh Chi đứng trước triều đình trong bộ quan phục.

  1. Tự Tiết Phu, không năm sinh, mất năm 1346. ông vốn người làng Lan Khê Huyện Bàng (Nay thuộc huyện Thanh , Hải Hưng), sau dời sang làng Lũng Đông, huyện Chí Linh. Đỗ Trạng nguyên năm Hưng Long thứ 12 đời Trần Anh Tông (1304). ông đi sứ nhà Nguyên, được trọng viọng. Sau làm quan đến chức Nhập nội Hành khiển, thăng Tả Bộc Xạ. Mạc Đăng Dung cháu 7 đời của ông

Từ gần giống

Từ chứa "Mạc Đĩnh Chi"